Thông tin hữu ích IT

15/7 là ngày gì? Có sự kiện gì nổi bật? Sinh ngày 15/7 mệnh, cung gì?

Nếu những bài viết trước đã giúp bạn hiểu về ý nghĩa của ngày 13/7 ngày là gì, ý nghĩa của ngày 14/7 là ngày gì thì trong bài viết sau đây chính là lời giải đáp cho những thắc mắc về câu hỏi ngày 15/7 Dương lịch là ngày gì, những người sinh ra vào ngày này có mệnh và cung như thế nào? Còn chần chờ gì mà không tìm hiểu ngay nào!

1. Ngày 15/7 là ngày gì?

Ngày 15/7 là ngày thứ 196 theo lịch Gregory (còn gọi là Dương lịch) và sẽ sẽ rơi vào ngày thứ 197 trong năm nhuận theo lịch Gregory.

Nếu tính riêng trong năm 2021, ngày 15/7 sẽ là ngày thứ 5 trong tuần, nhằm ngày 6/6/2021 trong Âm lịch. Ngày nay, những ứng dụng lịch âm ngày càng phổ biến, chỉ với chiếc điện thoại, tablet hay laptop là bạn đã có thể tra ra ngày âm của những bất kỳ ngày nào trong năm.

Ngoài ra, ngày 15/7 theo lịch âm hàng năm nhằm ngày rằm tháng 7 và cũng là ngày Lễ Vu Lan sẽ diễn ra.

Ngày 15/7 là ngày thứ 196 trong Dương lịch

Ngày 15/7 là ngày thứ 196 trong Dương lịch

2. Tử vi ngày 15/7/2021

– Đánh giá ngày tốt xấu

Trong tử vi cho thấy ngày 15/7/2021 được xem là ngày tốt nếu bạn có tuổi Thìn, Thân và ngược lại là ngày xấu nếu bạn có tuổi Mão, Ngọ hoặc Dậu. Chính vì vậy mà tùy theo tuổi của mỗi người để đánh giá ngày 15/7 là ngày tốt hoặc ngày xấu khác nhau.

Đồng thời, ngày 15/7/2021 tức ngày Giáp Tý, tháng Ất Mùi, năm Tân Sửu trong Âm lịch còn là ngày Tiểu Cát (điều may mắn, điều cát lợi nhỏ). Nói một cách dễ hiểu thì nếu chọn ngày hoặc giờ Tiểu Cát thì thường sẽ được người âm độ trì, che chở, quý nhân phù tá.

Mặc khác, theo Lịch ngày xuất hành của cụ Khổng Minh thì ngày 15/7/2021 là ngày Thanh Long Đầu nên xuất hành vào sáng sớm để cầu tài thắng lợi.

15/7 là ngày Thanh Long Đầu nên xuất hành vào sáng sớm

15/7 là ngày Thanh Long Đầu nên xuất hành vào sáng sớm

– Giờ hoàng đạo

Những khung giờ hoàng đạo tốt được sử dụng để thực hiện việc quan trọng trong ngày 15/7/2021 như sau:

Tý (23h-1h)

Sửu (1h-3h)

Mão (5h-7h)

Ngọ (11h-13h)

Thân (15h-17h)

Dậu (17h-19h)

– Giờ hắc đạo

Ngược lại, nếu bạn có việc quan trọng cần thực hiện vào ngày 15/7 cần tránh những khung giờ hắc đạo sau đây:

Dần (3h-5h)

Thìn (7h-9h)

Tỵ (9h-11h)

Mùi (13h-15h)

Tuất (19h-21h)

Hợi (21h-23h)

3. Ngày 15/7 có những sự kiện nào?

Thời gian

Sự kiện

15/7/649

Thái tử Lý Trị lên ngôi hoàng đế triều Đường (Đường Cao Tông)

15/7/1099

Thập tự chinh thứ nhất: Binh sĩ Kitô giáo chiếm Nhà thờ Mộ Thánh tại Jerusalem từ Đế quốc Fatima Hồi giáo

15/7/1240

Quân Novgorod dưới quyền Aleksandr Nevsky đánh bại quân Thụy Điển trên sông Neva

15/7/1741

Aleksei Chirikov trở thành những người châu Âu đầu tiên viếng thăm Alaska

15/7/1799

Các binh sĩ Pháp phát hiện ra Phiến đá Rosetta ở gần thành phố cảng Rosetta thuộc Ai Cập

15/7/1870

Công ty Vịnh Hudson chuyển giao Đất Rupert và Lãnh thổ Tây Bắc cho Canada (lần khuếch trương lãnh thổ lớn nhất trong lịch sử Canada)

15/7/1910

Emil Kraepelin đặt tên cho căn bệnh Alzheimer theo tên đồng nghiệp ông, bác sĩ tâm thần và thần kinh học Alois Alzheimer

15/7/1916

William Boeing hợp thành tổ chức Công ty Sản phẩm Hàng không Thái Bình Dương tại Seattle, Washington, Hoa Kỳ (tiền thân của hãng Boeing)

15/7/1922

Đảng Cộng sản Nhật Bản được thành lập trong một cuộc họp tại phủ Tokyo, đương thời là một chính đảng bất hợp pháp

15/7/2003

AOL Time Warner giải thể Netscape, Quỹ Mozilla được thành lập nhằm đảm bảo Mozilla có thể tồn tại mà không cần Netscape

4. Những người sinh và mất vào ngày 15/7

– Người sinh vào ngày 15/7

Thời gian

Người được sinh ra

15/7/1922

Mai Chí Thọ – Đại tướng đầu tiên của Công an Nhân dân Việt Nam

15/7/1926

Trần Bạch Đằng – Nhà chính trị, nhà văn Việt Nam

15/7/1606

Rembrandt – Họa sĩ danh tiếng người Hà Lan

15/7/1910

Nguyễn Duy Trinh – Chính khách Việt Nam, Phó thủ tướng kiêm Bộ trưởng Bộ Ngoại giao

– Người mất vào ngày 15/7

Thời gian

Người mất

15/7/1855

Anrê Nguyễn Kim Thông – Tín hữu Công giáo Việt Nam (Giáo Hoàng Giao Phaolo II phong hiển thánh năm 1988)

15/7/1888

Nguyễn Phúc Miên Hoang – Tước phong Kiến Phong Quận công, hoàng tử con vua Minh Mạng

15/7/1895

Nguyễn Phúc Hồng Kiện – Tước phong An Phước Quận vương, hoàng tử con vua Thiệu Trị

15/7/1904

Antôn Paplôvich Sêkhốp – Nhà vǎn nổi tiếng Nga

15/7/1907

Thu Cẩn – Thi sĩ, nhà cách mạng Trung Quốc

15/7/2017

Maryam Mirzakhani – Nhà toán học người Iran (phụ nữ đầu tiên nhận huy chương Fields năm 2014)

5. Sinh ngày 15/7 thuộc cung gì? Mệnh gì?

Sinh ngày 15/7 thuộc cung gì?

Những người được chào đời vào ngày 15/7 Dương lịch hằng năm đều thuộc cung hoàng đạo Cự Giải (Cancer) hay còn gọi là Bắc Giải. Đây là cung thứ 4 trong tổng số 12 cung Hoàng Đạo. Cự Giải sở hữu cho mình một trực giác và đa cảm, tính cách thuộc dạng khó hiểu nhất trong vòng Hoàng Đạo. Đặc biệt, những người bạn Cự Giải của chúng ta hầu như đều có trí nhớ tốt và sống thiên về tình cảm.

Người cung Cự Giải sống thiên về tình cảm

Người cung Cự Giải sống thiên về tình cảm

Sinh ngày 15/7 thuộc mệnh gì?

Nếu xét theo thuyết ngũ hành tương sinh tương khắc, có 5 hành đó là Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ và mỗi năm sinh sẽ tương ứng với một mệnh khác nhau. Vì vậy, để biết mệnh ngũ hành của bản thân thì bạn cần biết được năm sinh của mình gọi là gì. Ví dụ: Sinh năm 1998 là Mậu Dần, năm 2000 là Canh Thìn,…

Giá trị quy định của Can

Can

Giá trị

Giáp, Ất

1

Bính, Đinh

2

Mậu, Kỷ

3

Canh, Tân

4

Nhâm, Quý

5

Giá trị quy định của Chi

Chi

Giá trị

Tý, Sửu, Ngọ, Mùi

0

Dần, Mão, Thân, Dậu

1

Thìn, Tỵ, Tuất, Hợi

2

Quy tắc tính mệnh theo năm sinh

Mệnh ngũ hành = Giá trị quy định của Can + Giá trị quy định của Chi

Nếu kết quả lớn hơn 5 thì trừ đi 5 để ra mệnh năm sinh (nói dễ hiểu hơn thì Mệnh luôn nhỏ hơn hoặc bằng 5).

Quy định kết quả mệnh ngũ hành

Kết quả

Mệnh

1

Mệnh Kim

2

Mệnh Thủy

3

Mệnh Hỏa

4

Mệnh Thổ

5

Mệnh Mộc

Ví dụ: Nếu bạn sinh năm Đinh Mão (1987), bạn có thể tính mệnh theo công thức: Đinh + Mão = 2 + 1 = 3 > Bạn thuộc mệnh Hỏa.

Nếu bạn sinh năm Canh Thìn (2000), bạn có thể tính mệnh theo công thức: Canh + Thìn = 4 + 2 = 6 (lớn hơn 5 nên trừ đi 5) > 6 – 5 = 1 > Bạn thuộc mệnh Kim.

– Bảng tra cứu mệnh ngũ hành khi không biết rõ Can Chi

Mệnh ngũ hành

Năm sinh

Hành Kim

1954,1955,1962, 1963, 1970, 1971, 1984, 1985, 1992, 1993, 2000

Hành Hỏa

1956, 1957,1964, 1965,1978,1979,1986, 1987, 1994, 1995, 2008, 2009

Hành Thủy

1952, 1953, 1966,1967, 1974, 1975, 1982, 1983, 1996, 1997, 2004, 2005

Hành Mộc

1950, 1951, 1958, 1959, 1972, 1973, 1980, 1981, 1988, 1989, 2002, 2003

Hành Thổ

1969, 1961, 1968, 1969, 19900, 1991, 1998, 1999, 2006, 2007

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button